
Thời Tiết Hà Tĩnh – Cập Nhật Thông Tin Khí Hậu Mới Nhất
Thời tiết Hà Tĩnh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ với mùa hè nắng nóng gay gắt, mùa đông lạnh ẩm. Bài viết dưới đây, xemthoitiet360 sẽ chia sẻ các thông tin chi tiết về khí hậu của từng vùng và dự báo chi tiết trong tuần tới để người dân chủ động hơn trong sinh hoạt, di chuyển.
Tổng quan về thời tiết Hà Tĩnh

Thời tiết Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ, với sự phân hóa mạnh giữa mùa hè và mùa đông trong năm. Tỉnh này có khí hậu khắc nghiệt đặc trưng bởi nắng nóng gay gắt vào mùa hè do gió Lào, lạnh ẩm vào mùa đông do gió mùa Đông Bắc.
Mùa hè tại Hà Tĩnh kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, nhiệt độ thường xuyên ở mức cao có thể vượt ngưỡng 40°C trong những đợt nắng nóng đỉnh điểm. Giai đoạn cuối mùa cũng là thời điểm dễ xuất hiện mưa lớn, bão cũng với áp thấp nhiệt đới gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất.
Mùa đông kéo dài từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau với thời tiết lạnh, ẩm, có mưa phùn kéo dài, nhiệt độ có thể giảm rất sâu. Ngoài ra, thời tiết Hà Tĩnh có sự chênh lệch khá rõ giữa các thời điểm trong ngày, thường dao động từ 5–10°C giữa sáng, trưa và tối.
Tầm quan trọng của dự báo thời tiết

Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ lý do người dân nên theo dõi dự báo thời tiết Hà Tỉnh thường xuyên tại xemthoitiet360 như sau:
- Trong nông nghiệp, thông tin dự báo thời tiết giúp người dân xác định thời điểm gieo trồng, chăm sóc cũng như thu hoạch mùa vụ. Việc nắm bắt sớm các đợt mưa lớn, hạn hán hoặc nắng nóng kéo dài giúp hạn chế thiệt hại mùa màng, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Đối với giao thông: Dự báo thời tiết Hà Tĩnh giúp người dân chủ động hơn khi di chuyển trong điều kiện mưa bão, gió mạnh hoặc nắng nóng gay gắt. Đặc biệt tại khu vực ven biển và miền núi, nơi thường xuyên xuất hiện thời tiết cực đoan, thông tin dự báo càng trở nên cần thiết để đảm bảo an toàn.
- Trong lĩnh vực du lịch: Việc theo dõi thời tiết giúp bạn lựa chọn thời điểm phù hợp để tham quan, nghỉ dưỡng, trải nghiệm các điểm đến nổi bật tại Hà Tĩnh.
Khám phá chi tiết về khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh
Thời tiết trong tỉnh có sự phân hóa mạnh theo khu vực địa hình và thay đổi khá nhanh theo từng thời điểm trong ngày như sau:
Thông tin khí hậu giữa các huyện/thành phố

Thời tiết Hà Tĩnh có sự phân hóa rõ rệt theo từng khu vực, dưới đây là thông tin chi tiết bao gồm:
- Khu vực thành phố: Đây là khu vực đồng bằng trung tâm với mật độ dân cư cao cùng tốc độ đô thị hóa nhanh. Thời tiết nắng nóng vào mùa hè, đặc biệt khi gió Lào hoạt động mạnh khiến nền nhiệt tăng cao còn mùa đông ở mức lạnh vừa, ít khắc nghiệt hơn vùng núi.
- Ven biển: Khu vực ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió biển nên độ ẩm cao, không khí mát hơn vào buổi chiều tối. Tuy nhiên, đây cũng là vùng dễ bị tác động bởi bão và áp thấp nhiệt đới, nhất là trong mùa mưa.
- Miền núi: Thời tiết Hà Tĩnh tại khu vực này mát hơn so với đồng bằng, mùa đông lạnh rõ rệt hơn, thường xuất hiện sương mù vào sáng sớm. Vào mùa mưa thì thời tiết thay đổi nhanh, đôi khi có mưa lớn cục bộ.
- Khu vực phía Tây Bắc: Nơi này mang tính chuyển tiếp giữa đồng bằng với miền núi, nên thời tiết khá hài hòa. Mùa hè vẫn có nắng nóng nhưng giảm nhẹ so với trung tâm, mùa đông lạnh vừa phải và ít mưa hơn so với ven biển.
Thời tiết trong ngày tại khu vực Hà Tĩnh
Thời tiết Hà Tĩnh trong một ngày thường sẽ có sự thay đổi rõ rệt theo từng khung giờ như sau:
- Buổi sáng, thời tiết dễ chịu với nền nhiệt thấp hơn trong ngày, không khí mát và đôi khi có sương nhẹ ở khu vực đồng bằng hoặc miền núi.
- Trưa, đầu giờ chiều: Lúc này nhiệt độ tăng nhanh, trời nắng mạnh oi bức, đặc biệt rõ rệt vào mùa hè khi gió Lào hoạt động. Đây thường là thời điểm nóng nhất trong ngày, có thể gây cảm giác khó chịu cho người dân.
- Chiều tối: Nền nhiệt giảm dần, thời tiết dịu hơn nhưng có khả năng xuất hiện mưa rào hoặc giông cục bộ, nhất là trong giai đoạn giao mùa hoặc mùa mưa.
Dự báo thời tiết Hà Tĩnh trong tuần tới

Thời tiết Hà Tĩnh trong tuần tới được dự báo có thay đổi khá nhanh, xen kẽ giữa những ngày nắng nóng là các đợt mưa rào cục bộ. Nhiệt độ nhìn chung duy trì ở mức cao vào ban ngày và giảm nhẹ vào ban đêm, phản ánh rõ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ.
Nhiệt động trong tuần tới có thể dao động khoảng 30–35°C vào ban ngày, về chiều tối có khả năng xuất hiện mưa rào hoặc dông ngắn, giúp nền nhiệt giảm nhanh. Một số thời điểm có thể kèm theo gió mạnh đặc biệt ở khu vực ven biển, gây ảnh hưởng đến các hoạt động ngoài trời, di chuyển.
Lời kết
Việc thường xuyên cập nhật dự báo thời tiết Hà Tĩnh giúp người dân chủ động hơn trong mọi tình huống, hạn chế rủi ro cũng như sắp xếp kế hoạch hợp lý hơn mỗi ngày. Hy vọng những thông tin mà xemthoitiet360 chia sẻ sẽ mang lại cho bạn góc nhìn tổng quan và hữu ích về khí hậu tại khu vực này.
Danh sách các đơn vị hành chính tỉnh Hà Tĩnh
| STT | Quận Huyện | Phường Xã |
| 1 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Trần Phú |
| 2 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Nam Hà |
| 3 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Bắc Hà |
| 4 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Nguyễn Du |
| 5 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Tân Giang |
| 6 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Đại Nài |
| 7 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Hà Huy Tập |
| 8 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Thạch Trung |
| 9 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Thạch Quý |
| 10 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Thạch Linh |
| 11 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Văn Yên |
| 12 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Thạch Hạ |
| 13 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Đồng Môn |
| 14 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Thạch Hưng |
| 15 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Thạch Bình |
| 16 | Thị xã Hồng Lĩnh | Phường Bắc Hồng |
| 17 | Thị xã Hồng Lĩnh | Phường Nam Hồng |
| 18 | Thị xã Hồng Lĩnh | Phường Trung Lương |
| 19 | Thị xã Hồng Lĩnh | Phường Đức Thuận |
| 20 | Thị xã Hồng Lĩnh | Phường Đậu Liêu |
| 21 | Thị xã Hồng Lĩnh | Xã Thuận Lộc |
| 22 | Huyện Hương Sơn | Thị trấn Phố Châu |
| 23 | Huyện Hương Sơn | Thị trấn Tây Sơn |
| 24 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Hồng |
| 25 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Tiến |
| 26 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Lâm |
| 27 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Lễ |
| 28 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Giang |
| 29 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Lĩnh |
| 30 | Huyện Hương Sơn | Xã An Hòa Thịnh |
| 31 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Tây |
| 32 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Ninh |
| 33 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Châu |
| 34 | Huyện Hương Sơn | Xã Tân Mỹ Hà |
| 35 | Huyện Hương Sơn | Xã Quang Diệm |
| 36 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Trung |
| 37 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Bằng |
| 38 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Bình |
| 39 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Kim 1 |
| 40 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Kim 2 |
| 41 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Trà |
| 42 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Long |
| 43 | Huyện Hương Sơn | Xã Kim Hoa |
| 44 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Hàm |
| 45 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Phú |
| 46 | Huyện Hương Sơn | Xã Sơn Trường |
| 47 | Huyện Đức Thọ | Thị trấn Đức Thọ |
| 48 | Huyện Đức Thọ | Xã Quang Vĩnh |
| 49 | Huyện Đức Thọ | Xã Tùng Châu |
| 50 | Huyện Đức Thọ | Xã Trường Sơn |
| 51 | Huyện Đức Thọ | Xã Liên Minh |
| 52 | Huyện Đức Thọ | Xã Yên Hồ |
| 53 | Huyện Đức Thọ | Xã Tùng Ảnh |
| 54 | Huyện Đức Thọ | Xã Bùi La Nhân |
| 55 | Huyện Đức Thọ | Xã Thanh Bình Thịnh |
| 56 | Huyện Đức Thọ | Xã Lâm Trung Thủy |
| 57 | Huyện Đức Thọ | Xã Hòa Lạc |
| 58 | Huyện Đức Thọ | Xã Tân Dân |
| 59 | Huyện Đức Thọ | Xã An Dũng |
| 60 | Huyện Đức Thọ | Xã Đức Đồng |
| 61 | Huyện Đức Thọ | Xã Đức Lạng |
| 62 | Huyện Đức Thọ | Xã Tân Hương |
| 63 | Huyện Vũ Quang | Thị trấn Vũ Quang |
| 64 | Huyện Vũ Quang | Xã Ân Phú |
| 65 | Huyện Vũ Quang | Xã Đức Giang |
| 66 | Huyện Vũ Quang | Xã Đức Lĩnh |
| 67 | Huyện Vũ Quang | Xã Thọ Điền |
| 68 | Huyện Vũ Quang | Xã Đức Hương |
| 69 | Huyện Vũ Quang | Xã Đức Bồng |
| 70 | Huyện Vũ Quang | Xã Đức Liên |
| 71 | Huyện Vũ Quang | Xã Hương Minh |
| 72 | Huyện Vũ Quang | Xã Quang Thọ |
| 73 | Huyện Nghi Xuân | Thị trấn Xuân An |
| 74 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Hội |
| 75 | Huyện Nghi Xuân | Xã Đan Trường |
| 76 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Phổ |
| 77 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Hải |
| 78 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Giang |
| 79 | Huyện Nghi Xuân | Thị trấn Tiên Điền |
| 80 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Yên |
| 81 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Mỹ |
| 82 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Thành |
| 83 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Viên |
| 84 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Hồng |
| 85 | Huyện Nghi Xuân | Xã Cỗ Đạm |
| 86 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Liên |
| 87 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Lĩnh |
| 88 | Huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Lam |
| 89 | Huyện Nghi Xuân | Xã Cương Gián |
| 90 | Huyện Can Lộc | Thị trấn Nghèn |
| 91 | Huyện Can Lộc | Xã Thiên Lộc |
| 92 | Huyện Can Lộc | Xã Thuần Thiện |
| 93 | Huyện Can Lộc | Xã Vượng Lộc |
| 94 | Huyện Can Lộc | Xã Thanh Lộc |
| 95 | Huyện Can Lộc | Xã Kim Song Trường |
| 96 | Huyện Can Lộc | Xã Thường Nga |
| 97 | Huyện Can Lộc | Xã Tùng Lộc |
| 98 | Huyện Can Lộc | Xã Phú Lộc |
| 99 | Huyện Can Lộc | Xã Gia Hanh |
| 100 | Huyện Can Lộc | Xã Khánh Vĩnh Yên |
| 101 | Huyện Can Lộc | Xã Trung Lộc |
| 102 | Huyện Can Lộc | Xã Xuân Lộc |
| 103 | Huyện Can Lộc | Xã Thượng Lộc |
| 104 | Huyện Can Lộc | Xã Quang Lộc |
| 105 | Huyện Can Lộc | Thị trấn Đồng Lộc |
| 106 | Huyện Can Lộc | Xã Mỹ Lộc |
| 107 | Huyện Can Lộc | Xã Sơn Lộc |
| 108 | Huyện Hương Khê | Thị trấn Hương Khê |
| 109 | Huyện Hương Khê | Xã Điền Mỹ |
| 110 | Huyện Hương Khê | Xã Hà Linh |
| 111 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Thủy |
| 112 | Huyện Hương Khê | Xã Hòa Hải |
| 113 | Huyện Hương Khê | Xã Phúc Đồng |
| 114 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Giang |
| 115 | Huyện Hương Khê | Xã Lộc Yên |
| 116 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Bình |
| 117 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Long |
| 118 | Huyện Hương Khê | Xã Phú Gia |
| 119 | Huyện Hương Khê | Xã Gia Phố |
| 120 | Huyện Hương Khê | Xã Phú Phong |
| 121 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Đô |
| 122 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Vĩnh |
| 123 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Xuân |
| 124 | Huyện Hương Khê | Xã Phúc Trạch |
| 125 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Trà |
| 126 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Trạch |
| 127 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Lâm |
| 128 | Huyện Hương Khê | Xã Hương Liên |
| 129 | Huyện Thạch Hà | Thị trấn Thạch Hà |
| 130 | Huyện Thạch Hà | Xã Ngọc Sơn |
| 131 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Hải |
| 132 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Kênh |
| 133 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Sơn |
| 134 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Liên |
| 135 | Huyện Thạch Hà | Xã Đỉnh Bàn |
| 136 | Huyện Thạch Hà | Xã Việt Tiến |
| 137 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Khê |
| 138 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Long |
| 139 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Trị |
| 140 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Lạc |
| 141 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Ngọc |
| 142 | Huyện Thạch Hà | Xã Tượng Sơn |
| 143 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Văn |
| 144 | Huyện Thạch Hà | Xã Lưu Vĩnh Sơn |
| 145 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Thắng |
| 146 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Đài |
| 147 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Hội |
| 148 | Huyện Thạch Hà | Xã Tân Lâm Hương |
| 149 | Huyện Thạch Hà | Xã Thạch Xuân |
| 150 | Huyện Thạch Hà | Xã Nam Điền |
| 151 | Huyện Cẩm Xuyên | Thị trấn Cẩm Xuyên |
| 152 | Huyện Cẩm Xuyên | Thị trấn Thiên Cầm |
| 153 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Yên Hòa |
| 154 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Dương |
| 155 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Bình |
| 156 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Vĩnh |
| 157 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Thành |
| 158 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Quang |
| 159 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Thạch |
| 160 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Nhượng |
| 161 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Nam Phúc Thăng |
| 162 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Duệ |
| 163 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Lĩnh |
| 164 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Quan |
| 165 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Hà |
| 166 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Lộc |
| 167 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Hưng |
| 168 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Thịnh |
| 169 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Mỹ |
| 170 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Trung |
| 171 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Sơn |
| 172 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Lạc |
| 173 | Huyện Cẩm Xuyên | Xã Cẩm Minh |
| 174 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Xuân |
| 175 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Bắc |
| 176 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phú |
| 177 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phong |
| 178 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Tiến |
| 179 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Giang |
| 180 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Đồng |
| 181 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Khang |
| 182 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Văn |
| 183 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Trung |
| 184 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Thọ |
| 185 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Tây |
| 186 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Thượng |
| 187 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Hải |
| 188 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Thư |
| 189 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Châu |
| 190 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Tân |
| 191 | Huyện Kỳ Anh | Xã Lâm Hợp |
| 192 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Sơn |
| 193 | Huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Lạc |
| 194 | Huyện Lộc Hà | Xã Tân Lộc |
| 195 | Huyện Lộc Hà | Xã Hồng Lộc |
| 196 | Huyện Lộc Hà | Xã Thịnh Lộc |
| 197 | Huyện Lộc Hà | Xã Bình An |
| 198 | Huyện Lộc Hà | Xã Ích Hậu |
| 199 | Huyện Lộc Hà | Xã Phù Lưu |
| 200 | Huyện Lộc Hà | Thị trấn Lộc Hà |
| 201 | Huyện Lộc Hà | Xã Thạch Mỹ |
| 202 | Huyện Lộc Hà | Xã Thạch Kim |
| 203 | Huyện Lộc Hà | Xã Thạch Châu |
| 204 | Huyện Lộc Hà | Xã Hộ Độ |
| 205 | Huyện Lộc Hà | Xã Mai Phụ |
| 206 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Hưng Trí |
| 207 | Thị xã Kỳ Anh | Xã Kỳ Ninh |
| 208 | Thị xã Kỳ Anh | Xã Kỳ Lợi |
| 209 | Thị xã Kỳ Anh | Xã Kỳ Hà |
| 210 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Kỳ Trinh |
| 211 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Kỳ Thịnh |
| 212 | Thị xã Kỳ Anh | Xã Kỳ Hoa |
| 213 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Kỳ Phương |
| 214 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Kỳ Long |
| 215 | Thị xã Kỳ Anh | Phường Kỳ Liên |
| 216 | Thị xã Kỳ Anh | Xã Kỳ Nam |